Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Những vấn đề cơ bản về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
PHẦN 1: bảo vệ an ninh quốc gia – giữ gìn trật tự an toàn xã hội

I. Nhận thức chung

1. Khái niệm cơ bản:

An ninh quốc gi là sự ổn định và phát triển bền vững về mọi mặt của một chế độ xã hội độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của 1 quốc gia.

Bảo vệ an ninh quốc gia là phòng ngừa, phát triển đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động xâm hại đến an ninh quốc gia.

Trật tự an toàn xã hội: là trạng thái xã hội bình yên, trong đó mọi người được sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các quy tắc và chuẩn mực đạo đức, pháp lí xác định.

Giữ gìn trật tự an toàn xã hội: là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn xã hội.

2. Tính chất, mục tiêu:

2.1. Tính chất:

a. Tính gay go, quyết liệt, phức tạp, lâu dài: xuất phát từ tình hình thực tế trong nước và thế giới có nhiều chuyển biến phức tạp; vì sự tồn vong của chế độ chính trị, sự hưng thịnh của 1 quốc gia; địch đang đẩy mạnh chiến lược diễn biến hòa bình; tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội đang diễn biến hết sức phức tạp, tiềm ẩn những nguy cơ khó lường.

b. Tính quần chúng: sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội là sự nghiệp cách mạng của toàn dân; huy động được sức mạnh toàn dân tham gia; Hồ Chí Minh khẳng định rõ: “phải biết dựa vào dân không được xa rời dân, nếu không sẽ thất bại. khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công càng nhiều, giúp đỡ ít thì thành công ít, giúp đỡ hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn”.

c. Tính chính trị trực tiếp: bảo vệ an ninh quốc phòng, giữ gìn trật tự an toàn xã hội gắn liền với sự tồn vong của chế độ chính trị, lợi ích sống còn của quốc gia dân tộc, của đất nước; HỒ CHÍ MINH chỉ rõ: “công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phải gắn chặt với đường lối chính trị của Đảng, nếu thoát li đường lối chính trị của Đảng thì khéo mấy cũng không có kết quả”.

d. Tính pháp chế: bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội phải dựa trên cơ sở pháp lí vững chắc là hiến pháp, các bộ luật và các văn bản pháp luật; xây dựng luật phải phù hợp với chủ trương, đường lối chính sách của Đảng; áp dụng pháp luật phải chính xác, thận trọng, khách quan, không được oan sai; tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật cho mọi người dân.

e. Tính quốc tế: tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội là một xu thế tất yếu khách quan; tăng cường hợp tác với các nước lớn, các tổ chức quốc tế. đặc biệt chú ý giải quyết tốt các mối quan hệ với các nước láng giềng, trong khu vực và quốc tế trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

2.2. Mục tiêu: đảm bảo vững chắc an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tạo nền tảng ổn định chính trị, xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.

3. Nội dung, nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

3.1. Nội dung bảo vệ an ninh chính trị:

a. Bảo vệ an ninh chính trị: bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam đối với đất nước, xã hội; bảo vệ sự ổn định chính trị, sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ các cơ quan của Đảng, nhà nước, chính phủ, bảo vệ lãnh tụ, đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ Đảng viên; bảo vệ an ninh chính trị nội bộ và bí mật nhà nước.

b. Bảo vệ an ninh kinh tế: bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước: bảo vệ sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế, bảo đảm sự phát triển kinh tế nhanh, bền vững, ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo vệ cơ sở vật chất kĩ thuật và bí mật nhà nước trên lĩnh vực kinh tế; bảo vệ an toàn nội bộ, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động phá hoại kinh tế của các thế lực thù địch.

c. Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực thông tin – văn hóa: bảo vệ sự đúng đắng và vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong đời sống tinh thần xã hội; bảo vệ truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại; đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động phá hoại tư tưởng, văn hóa, sự xâm nhập của văn hóa phẩm đồi trụy, phản động; bảo vệ khối đại đoàn kết dân tộc; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lí nhà nước.

d. Bảo vệ an ninh trên lĩnh vực quốc phòng an ninh và đối ngoại: bảo vệ bản chất chính trị cách mạng của lực lượng vũ trang, đảm bảo lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, chính phủ toàn quốc và nhân dân; bảo vệ an ninh chính trị nội bộ trong lực lượng vũ trang và cơ quan đối ngoại, bảo vệ đội ngũ cán bộ chủ chốt, cán bộ nắm giữ bí mật của nhà nước; bảo vệ cơ sở vật chất kĩ thuật của sự nghiệp quốc phòng an ninh; bảo vệ bí mật nhà nước; đấu tranh có hiệu quả với hoạt động thâm nhập nôi bộ của lực lượng vũ trang và cơ quan đối ngoại.

e. Bảo vệ an ninh lãnh thổ: có kế hoạch chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội gắn với quốc phòng an ninh tại tuyến biên giới; xây dựng vùng biên giới vững mạnh về chính trị, giàu mạnh về kinh tế, đặc biệt xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trân an ninh nhân dân tại vùng biên giới; chủ động giải quyết các vấn đề tranh chấp về biên giới lãnh thổ, không để xảy ra xung đột, tránh đối đầu; bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới; tăng cường tiềm lực, trang bị cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh trật tự tại vùng biên giới.

3.2. Nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a. Công tác phòng chống tội phạm

b. Giữ gìn trật tự công cộng

c. Phòng chống tệ nạn xã hội

d. Phòng ngừa tai nạn

3.3. Nhiệm vụ: giữ vững môi trường hòa bình ổn định, môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ Đảng và Nhà nước; bảo vệ an ninh trên các lĩnh vực: tư tưởng – văn hóa, kinh tế, quốc phòng – an ninh và đối ngoại; bảo vệ bí mật nhà nước và các mục tiêu quan trọng về quốc phòng an ninh; bảo vệ môi trường; tăng cường quản lí của nhà nước; nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

II. Yếu tố tác động tới an ninh trật tự

1. Yếu tố bên ngoài: sự sụp đổ của chế độ nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu; sự xuất hiện và gia tăng hoạt động của đối tượng theo chủ nghĩa khủng bố; sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế; vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới ngày càng cao; khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp.

2. Yếu tố bên trong:

a. Những thuận lợi:

· Thành tựu của sự nghiệp đổi mới và kết quả to lớn sau hơn 20 năm đổi mới đất nước toàn diện.

· Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặc biệt đến công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

· Hệ thống pháp luật của nhà nước ta ngày càng hoàn thiện đầy đủ.

b. Khó khăn thách thức:

· Nền kinh tế vẫn trong tình trạng chậm phát triển, sức cạnh tranh kém;

· Hoạt động quản lí của nhà nước còn yếu kém;

· Văn hóa xã hội chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp;

· Nạn quan liêu, tham nhủng, thất nghiệp chưa được đẩy lùi;

· Tình hình biên giới, biển đảo chứa đựng nhiều yếu tố phức tạp diễn biến khó lường;

· Quốc phòng an ninh chưa được tăng cường đúng mức, lực lượng còn yếu và thiếu;

· Bọn phản động và tội phạm hình sự trong nước đang ráo riết hoạt động diễn biến phức tạp.

III. Quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, lực lượng, biện pháp

1. Các quan điểm cơ bản: vương cao 2 ngọn cờ: độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

Kết hợp 2 nhiệm vụ chiến lược chủ yếu: “xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa;

Giữ vững độc lập chủ quyền đi đôi với mở rộng quan hệ đối ngoại;

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị của khối đại đoàn kết toàn dân tộc;

Bảo vệ an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân và nhà nước ta.

2. Tư tưởng chỉ đạo:

Kết hợp chặt chẽ giữa chủ động tiến công với chủ động phòng ngừa, lấy chủ động phòng ngừa là chính;

Chú trọng 2 nhiệm vụ “xây” và “chống” trong đó lấy xây dựng là chính;

Giữ vững nguyên tắc chiến lược, có sách lược mềm dẻo, linh hoạt;

Chủ động phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh vô hiệu hóa hoạt động của địch.

3. Lực lượng:

a. Các cơ quan trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân

b. Lực lượng chuyên trách: an ninh nhân dân và cảnh sát nhân dân.

Tham mưu cho Đảng và nhà nước về bảo vệ an ninh trật tự;

Đấu tranh chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh trật tự.

4. Biện pháp:

· Vận động quần chúng

· Pháp luật

· Ngoại giao

· Kinh tế

· Khoa học – kĩ thuật

· Nghiệp vụ

· Vũ trang

PHẦN 2: xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc

I. Quan điểm về quần chúng nhân dân và vai trò của quần chúng nhân dân.

1. Quan điểm về quần chúng nhân dân:

a. Quan điểm trước Mác:

b. Quan điểm Mác – Lê nin: quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo, là nền tảng của 1 quốc gia, là gốc rễ của 1 dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

2. Vai trò của quần chúng nhân dân:

Quần chúng nhân dân đông đảo là nền tảng, là chổ dựa vững chắc để tổ chức, xây dựng nền an ninh trật tự, để phòng ngừa đấu tranh phòng chống tội phạm.

Quần chúng nhân dân có vai trò to lớn trong phòng ngừa, phát hiện đấu tranh phòng chống tội phạm.

II. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc:

1. Khái niệm, đặc trưng:

a. Khái niệm: phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc là 1 hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức đông đảo của quần chúng nhân dân tham gia xây dựng, quản lí nền an ninh trật tự và phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

b. Đặc trưng của phong trào:

· Sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân

· Là hình thức hành động tự giác của quần chúng

· Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của nhà nước và sự hướng dẫn của cơ quan chuyên môn

· Mục đích của phong trào là nhằm tổ chức xây dựng nền an ninh trật tự ở từng địa phương cơ sở, nhằm phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tội phạm.

2. Vai trò, vị trí tác dụng của phong trào:

· Là 1 bộ phận gắn bó chặt chẽ với phong trào cách mạng khác

· Là hình thức thích hợp để tập hợp, thu hút đông đảo quần chúng lao động

· Giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong công tác bảo vệ an ninh trật tự

· Là hình thức làm chủ, là điều kiện cơ bản để nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ.

3. Nội dung, phương pháp:

a. Nội dung cơ bản:

· Giáo dục nâng cao nhận thức cho quần chúng nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của địa phương, đơn vị.

· Tổ chức, hướng dẫn quần chúng tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn tội phạm, tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm

· Vận động quân sự tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b. Phương pháp

· Điều tra, nghiên cứu, xây dựng kế hoạch:

– Điều tra nghiên cứu:

+ mục đích: để hiểu đầy đủ về tình hình quần chúng nhân dân, địa bàn dân cư, tình hình an ninh trật tự và hoạt động của các thế lực thù địch, phản động.

+ nội dung: vị trí địa lí, đặc điểm dân cư; tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tình hình quần chúng nhân dân; hoạt động của các tổ chức Đảng, chính quyền; diễn biến của phong trào qua các thời kì; những sai lầm, thiếu sót của ta trong việc thực hiện nhiệm vụ.

+ phương pháp điều tra: nghiên cứu thu nhập thông tin qua tài liệu có sẵn; trực tiếp gặp gỡ với cơ sở để thu nhập ý kiến; điều tra, khảo sát mọi hoạt động lãnh đạo của các tổ chức Đảng, chính quyền địa phương; kết hợp các biện pháp, phương tiện, lực lượng để nắm tình hình.

– Xây dựng kế hoạch:

+ nội dung của kế hoạch: đánh giá tổng quát tình hình an ninh trật tự, quần chúng nhân dân, thực trạng của phong trào; xác định mục đích yêu cầu phải đạt được; xác định nội dung cụ thể của phong trào; xác định cách thức, tổ chức thực hiện.

+ phương pháp xây dựng kế hoạch: viết dự thảo kế hoạch; gửi dự thảo kế hoạch đến các tổ chức, cá nhân để lấy ý kiến đóng góp; thu nhập ý kiến, nghiên cứu, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch; trình lên chủ tịch cấp tương đương kí.

– Tuyên truyền giáo dục hướng dẫn quần chúng nhân dân thực hiện:

+ tuyên truyền giáo dục: mục đích tuyên truyền: giáo dục nâng cao nhận thức cho quần chúng nhân dân về vị trí, vai trò đặc biệt quan trong của phong trào toàn dân bảo vệ tổ quốc.

Nội dung tuyên truyền: tuyên truyền về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; tuyên truyền giáo dục tinh thần cảnh giác cách mạng trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù; tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ khi tham gia phong trào, nhiệm vụ công tác bảo vệ an ninh trật tự.

Phương pháp tuyên tuyền: sử dụng phương tiện thông tin đại chúng; thông qua hội họp, sinh hoạt chính trị; truyền miệng; thông qua giao lưu văn hóa, văn nghệ.

– Hướng dẫn thực hiện:

Mục đích: hướng dẫn cho quần chúng nhân dân biết cách phòng ngừa, phát hiện tội phạm và giúp đỡ cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung hướng dẫn: bảo vệ đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; phòng ngừa đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, biết cách phát hiện, tố giác tội phạm, lên án, đấu tranh với thói hư tật xấu, thủ tục lạc hậu; tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền.

Phương pháp hướng dẫn: đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. từ việc bảo vệ lợi ích cá nhân trước mắt đến lợi ích tập thể lâu dài; từ việc bảo vệ lợi ích kinh tế đơn thuần đến lợi ích chính trị dân tộc; từ việc bí mật tố giác đến đấu tranh trực diện công khai.

– Xây dựng các tổ chức bảo vệ an ninh trật tự

– Xây dựng gương điển hình tiên tiến và nhân rộng gương điển hình tiên tiến

– Lồng kép phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc với các phong trào cách mạng khác.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *